Đại học Manitoba, Winnipeg, Canada



Đại học Manitoba, Winnipeg, Canada

Giới thiệu sơ lược về trường Đại học Manitoba

Trường Đại học Manitoba được thành lập vào năm 1877 là trường đại học lớn nhất ở tỉnh Manitoba và là trường đại học đầu tiên ở phía Tây Canada. Tọa lạc tại thành phố đa văn hóa và năng động bậc nhất Canada – Winnipeg. Với 2 khuôn viên nằm ở trung tâm thành phố Winnipeg và ở phía Nam thành phố. Nơi có nhiều học viện và trung tâm nghiên cứu nổi tiếng của đất nước Canada

Vì sao bạn nên học dự bị đại học Canada tại Đại học Manitoba? - vnsava.com
Vì sao bạn nên học dự bị đại học Canada tại Đại học Manitoba? – vnsava.com

Thành phố Winnipeg là thủ phủ của tình Manitoba và nằm gần với trung tâm Bắc Mỹ nên thủ phủ Winnipeg khá phát triển về lĩnh vực vận tải, nông nghiệp, giáo dục, tài chính, sản xuất…Dân số khu vưc này khoảng 782 000 người nên thành phố này có mức chi phí sinh hoạt rẻ không quá đắt đỏ và là thành phố an toàn sạch đẹp

Thành phố Winnipeg có nhiều sông và hồ, có nhiều khoảng không gian xanh nên không khí trong lành, thành phố là trung tâm của nhiều hoạt động văn hóa và giải trí

Trường Đại học University of Manitoba
Trường Đại học University of Manitoba

Hiện khu vực này có trên 29000 sinh viên theo học và hơn 100 chương trình đào tạo từ các bậc từ cử nhân đến chương trình sau đại học

Sinh viên quốc tế theo học tại trường đại học Manitoba chiếm khoảng 17% tổng số sinh viên của trường. Sinh viên của trường đại học Manitoba đến từ hơn 100 quốc gia khác nhau, nên cộng đồng sinh viên quốc tế rất đa dạng và nhiều màu sắc

Đại học Manitoba có rất nhiều nhà nghiên cứu và giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm nên sinh viên dễ dàng tiếp thu được những kinh nghiệm và kiến thức

Vào năm 2017 trường Đại học Manitoba nằm trong top 400 trường đại học hàng đầu thế giới theo xếp hạng của Times Higher Education. Bên cạnh đó trường đại học Manitoba vinh dự nằm trong top 15 trường đại học nghiên cứu hàng đầu đất nước Canada

Chương trình đào tạo

Chương trình thạc sĩ

  • Khoa tâm lý: Tâm lý học và tâm lý học học đường
  • Khoa công tác xã hội: Công tác xã hội
  • Khoa mỹ thuật: Mỹ thuật
  • Khoa luật: Luật, Nhân quyền
  • Khoa âm nhạc: Âm nhạc
  • Khoa khoa học nghiên cứu sự chuyển động và quản trị giải trí: Khoa học nghiên cứu sự chuyển động và quản trị giải trí.
  • Khoa môi trường, trái đất và tài nguyên: Địa lý, Môi trường và địa lý, Khoa học địa chất, Quản trị nguồn tài nguyên.
  • Khoa kiến trúc: Quy hoạch đô thị, kiến trúc, kiến trúc cảnh quang, thiết kế nội thất
  • Khoa khoa học nông nghiệp và thực phẩm: kinh tế nông nghiệp và kinh doanh nông nghiệp, Khoa học thực vật, Khoa học đất, Khoa học dinh dưỡng con người, Côn trùng học, Khoa học thực phẩm, Kỹ thuật hệ thống sinh học, Khoa học động vật
  • Khoa giáo dục: Giáo dục tổng quát, Quản trị giáo dục, xã hội học và văn hóa trong giáo dục, Nền tảng triết học, Tư vấn tâm lý, Giáo dục thanh niên và bậc sau trung học, Giáo trình, giảng dạy và học tập, xã hội học và văn hóa trong giáo dục, Nền tảng triết học, Giảng dạy ngôn ngữ thứ hai, Ngôn ngữ và văn chương
  • Khoa nghệ thuật: Nghiên cứu hòa bình và xung đột , Xã hội học và tội phạm học, Nghiên cứu chính trị, Tâm lý học, Tôn giáo, Triết học, Nghiên cứu bản xứ, Ngôn ngữ học, Lịch sử, Tiếng Ý, Tiếng Đức, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Pháp, Phương tiện truyền thông, Sân khấu, Phim, Kinh tế học, Tiếng Anh, Nghiên cứu cổ điển, Quản trị công, Nhân chủng học (Nhân chủng học sinh học, Nhân chủng học văn hóa xã hội, Khảo cổ học)
  • Khoa khoa học sức khỏe: Khoa học sức khỏe cộng đồng, Nghiên cứu các bệnh tàn tật, Giải phẫu học con người và khoa học tế bào, Miễn dịch học, Vi sinh y học và bệnh truyền nhiễm, Trị liệu bệnh nghề nghiệp, Sinh học răng miệng, Kỹ thuật chỉnh răng, Bênh học nha chu, Nha khoa trẻ em, Dược lý và chữa bệnh, Sinh lý học và sinh lý bệnh học, Dược, Làm răng giả, Khoa học phục hồi, Điều dưỡng
  • Khoa khoa học: Vật lý và thiên văn học, Thống kê, Khoa học máy tính, Toán học, Tư vấn về gien, Vi sinh, Hóa sinh và gien y học, Khoa học sinh học, Hóa học
  • Khoa kỹ thuật: Kỹ thuật hệ thống sinh học, Kỹ thuật dân dụng, Kỹ thuật điện và máy tính, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật y sinh.
  • Khoa kỹ thuật: Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật điện và máy tính, Kỹ thuật dân dụng, Kỹ thuật hệ thống sinh học
  • Khoa kinh doanh: Quản trị kinh doanh, Tài chính
  • Yêu cầu đầu vào chương trình thạc sĩ: IELTS 6.5/TOEFL iBT 86 (không band nào dưới 20), GMAT/GRE/Kinh nghiệm làm việc (tùy ngành)
  • Kỳ nhập học: Tháng 1, tháng 5, tháng 9 (tùy ngành)
  • Phí ghi danh: 100 CAD
  • Học phí: từ 11.325 CAD/năm (tùy ngành)

Các chi phí khác:

  • Bảo hiểm y tế: 900 CAD/năm
  • Ký túc xá hoặc ở với gia đình bản xứ: từ 7.400 – 13.800 CAD/năm
  • Sách vở, tài liệu học tập: 3.200 CAD/năm

Chương trình cử nhân

  • Khoa công tác xã hội: Công tác xã hội
  • Khoa mỹ thuật: Video, Điêu khắc, Thiết kế và in ấn, Hội họa, Nhiếp ảnh, Thiết kế đồ họa, Làm gốm, Vẽ, Lịch sử nghệ thuật
  • Khoa âm nhạc: Nghiên cứu nhạc Jazz, Âm nhạc (Biểu diễn, Sư phạm âm nhạc, Tổng quát, Lịch sử, (Sáng tác)
  • Khoa khoa học nghiên cứu sự chuyển động và quản trị giải trí : Quản trị giải trí và phát triển cộng đồng, Giáo dục thể chất, Trị liệu trong thể thao, Khoa học nghiên cứu sự chuyển động
  • Khoa môi trường, trái đất và tài nguyên: Khoa học địa chất, Nghiên cứu môi trường,
  • Khoa học môi trường, Địa lý, Địa lý vật lý
  • Khoa kiến trúc: Thiết kế môi trường
  • Khoa khoa học nông nghiệp và thực phẩm: Dự bị thú y, Khoa học dinh dưỡng con người,
  • Khoa học thực phẩm, Sinh thái học nông nghiệp, Kinh doanh nông nghiệp, Nông nghiệp (Công nghệ sinh học thực vật, Nông học, Hệ thống động vật)
  • Khoa giáo dục: Sư phạm (Phổ thông trung học, Trung học, Âm nhạc tổng hợp, Mẫu giáo)
  • Khoa nghệ thuật: Xã hội học và tội phạm học, Nghiên cứu chính trị, Tâm lý học, Tôn giáo, Triết học, Nghiên cứu bản xứ, Nghiên cứu thời kỳ trung cổ và cận đại, Ngôn ngữ học, Nghiên cứu lao động, Kinh tế chính trị toàn cầu, Lịch sử, Iceland, Tiếng Nga, Tiếng Ukraina, Tiếng Đức, Tiếng Ý, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Pháp, Phương tiện truyền thông, Tiếng Anh, Sân khấu, Phim, Kinh tế học, Nghiên cứu cổ điển, Nghiên cứu Canada, Nghiên cứu châu Á, Lịch sử nghệ thuật, Nhân chủng học
  • Khoa học sức khỏe: Nghiên cứu sức khỏe, Khoa học sức khỏe, Điều dưỡng
  • Khoa khoa học: Thống kê, Hóa học, Vật lý và thiên văn học, Khoa học máy tính, Toán học, Gien, Vi sinh, Khoa học sinh học, Hóa sinh, Toán học bảo hiểm
  • Khoa kỹ thuật: Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật dân dụng, Kỹ thuật hệ thống sinh học
  • Khoa kinh doanh: Thương mại (Quản trị/nghiên cứu hoạt động, Hệ thống thông tin quản lý, Marketing, Quản trị hậu cần và chuỗi cung ứng, Kỹ năng lãnh đạo và tổ chức, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh tổng quát, Quản trị nhân sự/Quan hệ công nghiệp, Kỹ năng lãnh đạo doanh nghiệp, Tài chính, Kế toán, Toán học bảo hiểm, Nghiên cứu kinh doanh bản địa)
  • Kỳ nhập học: Tháng 1, tháng 5, tháng 9 (tùy ngành)
  • Học phí: ~ 14.800 – 22.600 CAD/năm (tùy ngành)
  • Yêu cầu đầu vào chương trình cử nhân: IELTS 6.5/TOEFL iBT 86 (không band nào dưới 20), hoặc hoàn tất cấp độ 5 của chương trình IAEP.
  • Phí ghi danh: 120 CAD

Dự bị đại học UTP (University Transfer Program)

  • Trong đó UTP I dành cho học sinh hết lớp 11 và UTP IIdành cho học sinh hết lớp 12 (tương đương năm nhất đại học) do học viện quốc tế International College of Manitoba đào tạo ngay trong thường Đại học Manitoba. Chương trình đào tạo này được thiết kế để trang bị cho học sinh sinh viên những kỹ năng học thuật cần thiết để đảm bảo vào học tại Đại học Manitoba, cải thiện về tiếng Anh, học những môn đại cương có liên quan đến khối ngành như Trái đất và tài nguyên, Môi trường, Nghệ thuật, Knh tế, Khoa học, Khoa học nông nghiệp và thực phẩm, Kỹ thuật
  • Sau khi hoàn tất UTP II, sinh viên sẽ học lên năm 2 các chương trình cử nhân của đại học Manitoba
  • Khai giảng tháng 1, tháng 5, tháng 9.
  • Học phí: UTP I: 17379 CAD/ năm (2 kỳ), UTP II: 18527 CAD/năm (3 kỳ), tiếng Anh: 5485 CAD/kỳ (nếu học tiếng Anh song song một số môn chính khóa UTP I và UTP II).
  • Yêu cầu sinh viên có IELTS 5.5 (không band nào dưới 5.0), TOEFL iBT 69 (không band nào dưới 15) thì có thể vào học thẳng chương trình UTP I và UTP II. Sinh viên có TOEFL iBT 60, IELTS 5.0 (không band nào dưới 4.5) thì sẽ học tiếng Anh song song với một số môn của chương trình chính khóa của UTP I và UTP II

Chương trình IAEP (Intensive Academic English Program)

  • Sinh viên phải có trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 4.5 để vào cấp độ 1. Đối với sinh viên đã có IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 70 (không band nào dưới 16) thì có thể vào học thẳng cấp độ 5 (cấp độ cao nhất của chương trình IAEP). Sinh viên sẽ được làm bài kiểm tra đầu vào để xếp lớp phù hợp.
  • Chương trình có 5 cấp độ. 15 tuần/cấp độ. Trung bình 12 sinh viên/lớp. Khóa học được thiết kế để giúp sinh viên quốc tế phát triển các kỹ năng cần thiết trong học thuật như viết bài nghiên cứu, học từ vựng mới, làm thuyết trình và nhiều kỹ năng khác. Sinh viên sẽ được vào học thẳng chương trình chính khóa tại Đại học Manitoba sau khi hoàn tất chương trình IAEP.
  • Kỳ nhập học: Tháng 1, tháng 5, tháng 9.
  • Học phí: 4400 CAD/kỳ.
  • Phí ghi danh: 175 CAD

Chương trình tiếng Anh

Nhằm nâng cao các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên với các cấp độ từ căn bản đến nâng cao.

Tư vấn du học Canada
Tư vấn du học Canada
  • Chương trình IEP (Intensive English Program): Khai giảng hàng tháng
  • Chương trình có 7 cấp độ từ căn bản đến nâng cao. 2 tháng/cấp độ. Sinh viên sẽ được làm bài kiểm tra đầu vào để xếp lớp phù hợp. Khóa học bao gồm các lớp luyện nghe, nói, đọc, viết, các bài thực hành đàm thoại và các hoạt động ngoại khóa.
  • Kỳ hập học: Khai giảng hàng tháng
  • Học phí: 1330 CAD/tháng
  • Phí ghi danh: 300 CAD

Trên đây là toàn bộ những thông tin về trường Đại học Manitoba, Canada, một trong những ngôi trường có môi trường học tập lý tưởng. Thông tin về Đại học Manitoba, Winnipeg, Canada



Chuyên viên tư vấn du học Canada, Úc, Mỹ bậc THPT, Cao đẳng, Đại học, Cao học